KẾ TOÁN DIỆU TÂM

Minh bạch tài chính – Vững nền tương lai

Thuế & hóa đơn

Thuế TNDN 2026: khi nào được miễn, áp dụng 15%, 17%, 20% và giảm 30%?

Năm 2026, doanh nghiệp có thể gặp cùng lúc các mốc 1 tỷ, 3 tỷ, 10 tỷ và 50 tỷ đồng khi xác định thuế TNDN. Mỗi mốc được dùng cho một việc khác nhau, nên cần tách rõ miễn thuế, thuế suất và khoản giảm số thuế phải nộp.

Minh họa các mốc doanh thu liên quan đến miễn thuế, thuế suất 15%, 17%, 20% và giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2026.

Trả lời nhanh

Trả lời nhanh

  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu dùng làm căn cứ từ 1 tỷ đồng trở xuống cần kiểm điều kiện miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP trước khi tính thuế suất.
  • Nếu không thuộc diện miễn, thuế suất theo quy mô doanh thu là 15% với ngưỡng không quá 3 tỷ đồng, 17% với trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng và mức phổ thông 20% khi không thuộc các trường hợp này hoặc ưu đãi, thuế suất đặc thù khác.
  • Để xác định ngưỡng 15% và 17%, doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề; không lấy doanh thu đang phát sinh của chính năm 2026 để chọn lại thuế suất.
  • Nếu doanh thu của chính năm 2026 không quá 10 tỷ đồng, doanh nghiệp cần kiểm điều kiện để được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp. Trường hợp doanh nghiệp hình thành do chia, tách có quy định riêng ở phần dưới.
Nội dung bài viết13 mục

1. Đừng bắt đầu bằng câu hỏi “doanh thu năm nay bao nhiêu?”

Đây là chỗ dễ nhầm nhất.

Để chọn thuế suất 15% hay 17%, Luật Thuế TNDN và Nghị định 320/2025/NĐ-CP nhìn vào tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề — với doanh nghiệp có kỳ tính thuế trùng năm dương lịch, thường có thể hiểu là doanh thu của năm trước — chứ không lấy doanh thu đang phát sinh của chính năm 2026.

Trong khi đó, Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định giảm 30% số thuế TNDN phải nộp dựa trên doanh thu hằng năm của chính năm 2026 hoặc năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Chọn thuế suất 15% hoặc 17%: nhìn doanh thu kỳ trước. Xét giảm 30% số thuế phải nộp: nhìn doanh thu của chính năm 2026.

Hai cách xác định này dùng hai mốc doanh thu khác nhau, không nên dùng lẫn.

Infographic phân biệt doanh thu kỳ trước dùng để xét miễn thuế và thuế suất TNDN với doanh thu chính năm 2026 dùng để xét giảm 30% số thuế phải nộp.
Doanh thu kỳ trước và doanh thu của chính năm 2026 được dùng cho hai câu hỏi khác nhau khi xác định thuế TNDN.

2. Trường hợp nào được miễn thuế TNDN với ngưỡng 1 tỷ đồng?

Luật số 09/2026/QH16 đã bổ sung trường hợp miễn TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức do Chính phủ quy định trở xuống. Nghị định 141/2026/NĐ-CP xác định mức này là 1 tỷ đồng và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Với doanh nghiệp đã hoạt động, hãy bắt đầu từ tổng doanh thu của kỳ trước theo hồ sơ quyết toán TNDN. Số này không phải doanh thu đang chạy của năm 2026; theo Nghị định 141, phạm vi doanh thu gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ trước các khoản giảm trừ, doanh thu tài chính và thu nhập khác.

Nói cách khác, một doanh nghiệp đang xác định nghĩa vụ TNDN năm 2026 không nên chỉ nhìn doanh thu lũy kế của năm 2026 để kết luận có thuộc diện miễn hay không.

Nếu năm trước hoạt động chưa đủ 12 tháng

Nghị định 141 quy định phải quy đổi doanh thu kỳ trước thành mức tương đương 12 tháng:

doanh thu thực tế ÷ số tháng hoạt động × 12 tháng.

Ví dụ doanh nghiệp chỉ hoạt động 6 tháng trong kỳ trước và có doanh thu 600 triệu đồng thì: 600 triệu ÷ 6 × 12 = 1,2 tỷ đồng. Vì vậy, số dùng để kiểm ngưỡng là 1,2 tỷ đồng, không phải 600 triệu đồng.

Nếu doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2026

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ không quá 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp TNDN.

Nếu kết thúc kỳ tính thuế, doanh thu thực tế vượt 1 tỷ đồng, doanh nghiệp phải kê khai, quyết toán thuế theo quy định. Nghị định 141 quy định trường hợp này không phải tính tiền chậm nộp do việc vượt ngưỡng nói trên.

3. Không được miễn thì khi nào áp dụng thuế suất 15%?

Luật Thuế TNDN quy định thuế suất 15% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng. Doanh thu dùng để xác định điều kiện này là doanh thu kỳ trước đã xác định ở trên.

Nhưng từ năm 2026 còn phải kiểm tra trước xem doanh nghiệp có thuộc diện miễn thuế theo ngưỡng 1 tỷ đồng hay không.

trước tiên kiểm có thuộc diện miễn đến 1 tỷ đồng hay không → nếu không được miễn mới tiếp tục xét điều kiện áp dụng 15%.

Không nên thấy doanh thu kỳ trước là 800 triệu đồng rồi lập tức tính TNDN theo 15%, vì doanh nghiệp có thể đang thuộc diện miễn theo Nghị định 141.

4. Khi nào áp dụng thuế suất 17%?

Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng, dựa trên cùng số doanh thu kỳ trước.

Ví dụ, nếu doanh nghiệp có kỳ tính thuế trùng năm dương lịch và tổng doanh thu dùng làm căn cứ của năm 2025 là 20 tỷ đồng, thì về mặt ngưỡng doanh thu doanh nghiệp thuộc nhóm doanh thu áp dụng mức 17% khi xác định TNDN năm 2026.

Tuy nhiên, đây chưa phải kết luận cuối cùng. Còn phải kiểm doanh nghiệp có thuộc trường hợp bị loại khỏi thuế suất 17% hoặc có một chính sách ưu đãi thuế khác hay không.

5. Khi nào áp dụng mức 20%?

Mức thuế suất phổ thông của Luật Thuế TNDN là 20%.

Với doanh nghiệp thông thường, nếu không thuộc diện miễn, không đủ điều kiện áp dụng 15% hoặc 17% và không thuộc chính sách ưu đãi hay thuế suất riêng khác, thì mới xét mức phổ thông 20%.

Doanh thu kỳ trước vượt 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp không nằm trong hai nhóm thuế suất 15% và 17% chỉ dựa trên quy mô doanh thu.

Nhưng cũng không nên hiểu rằng cứ trên 50 tỷ đồng thì mọi khoản thu nhập đều chịu đúng 20%. Luật còn có thuế suất riêng cho một số hoạt động như dầu khí, tài nguyên quý hiếm và có hệ thống ưu đãi thuế theo ngành, nghề, dự án hoặc địa bàn.

Bài này chỉ tập trung vào doanh nghiệp thông thường.

6. Doanh nghiệp nhỏ chưa chắc được áp dụng 15% hoặc 17% cho toàn bộ thu nhập

Doanh thu nằm trong ngưỡng không có nghĩa mọi loại thu nhập của doanh nghiệp đều tự động được áp dụng mức 15% hoặc 17%.

Một số loại thu nhập phải kiểm riêng. Nghị định 320 loại một số khoản khỏi phạm vi áp dụng 15%/17%, như một số thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản hoặc dự án; hoạt động ở nước ngoài; dầu khí, khoáng sản; trò chơi điện tử trên mạng; và một số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Vì vậy, nếu doanh nghiệp có nhiều loại hoạt động hoặc khoản thu nhập đặc thù, kế toán cần kiểm và hạch toán riêng phần không được áp dụng 15%/17%.

7. Công ty con và doanh nghiệp có quan hệ liên kết phải kiểm riêng

Nếu doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết, không được chỉ nhìn doanh thu của riêng pháp nhân mình rồi kết luận.

Nếu bên liên kết không đáp ứng điều kiện của mức 15% hoặc 17%, doanh nghiệp có thể không được áp dụng mức tương ứng. Quy định miễn thuế đến 1 tỷ đồng theo Nghị định 141 cũng có điều kiện loại trừ tương tự.

Có bên liên kết → kiểm thêm điều kiện của bên liên kết trước khi kết luận về miễn thuế hoặc mức 15%/17%.

8. Giảm 30% năm 2026 là giảm số thuế phải nộp, không phải đổi thuế suất

Ngày 24/08/2026, Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và 2027.

Theo Nghị quyết, doanh nghiệp hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu hằng năm của chính năm 2026 không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026, nếu đáp ứng các điều kiện của Nghị quyết.

Trường hợp đặc biệt: doanh nghiệp hình thành do chia, tách. Nếu việc chia, tách diễn ra sau ngày Nghị quyết 43 có hiệu lực và tổng doanh thu năm 2026 của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt 10 tỷ đồng thì không được áp dụng khoản giảm này. Vì vậy, không chỉ nhìn doanh thu riêng của từng doanh nghiệp sau chia, tách.

xác định số thuế TNDN phải nộp trước → sau đó tính phần được giảm 30%.

Nếu doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế theo Luật Thuế TNDN hoặc luật, nghị quyết khác của Quốc hội, Nghị quyết 43 quy định khoản giảm 30% được tính trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

9. Một ví dụ cho thấy vì sao không được dùng một năm doanh thu cho mọi việc

Giả sử một doanh nghiệp thông thường có:

Chỉ tiêu Số liệu
Doanh thu làm căn cứ của kỳ tính thuế 2025 20 tỷ đồng
Doanh thu thực tế năm 2026 8 tỷ đồng
Thu nhập tính thuế năm 2026 trong ví dụ 1 tỷ đồng
Không xét ưu đãi khác —

Doanh thu kỳ trước là 20 tỷ đồng nên về ngưỡng doanh thu, doanh nghiệp nằm trong nhóm thuế suất 17% cho năm 2026.

Số thuế trước khi áp dụng Nghị quyết 43 trong ví dụ:

1 tỷ đồng × 17% = 170 triệu đồng.

Nhưng doanh thu thực tế của chính năm 2026 là 8 tỷ đồng, tức không quá 10 tỷ đồng. Ví dụ này giả định doanh nghiệp không thuộc trường hợp bị loại do hình thành từ việc chia, tách sau ngày Nghị quyết 43 có hiệu lực và đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác của Nghị quyết. Khi đó, số thuế 170 triệu đồng tiếp tục được xét giảm 30%:

170 triệu đồng × 30% = 51 triệu đồng được giảm.

Số còn lại sau khoản giảm trong ví dụ là:

170 triệu đồng − 51 triệu đồng = 119 triệu đồng.

Infographic ví dụ doanh nghiệp có doanh thu kỳ trước 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 17%, doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng và số thuế 170 triệu đồng được xét giảm 30% còn 119 triệu đồng.
Trong ví dụ này, 20 tỷ đồng của kỳ trước dùng để xác định thuế suất 17%, còn 8 tỷ đồng của năm 2026 dùng để xét giảm 30% số thuế TNDN phải nộp.

Điểm quan trọng ở đây không chỉ là con số 119 triệu đồng.

20 tỷ của kỳ trước dùng để chọn thuế suất 17%; 8 tỷ của năm 2026 dùng để xét giảm 30%.

10. Doanh nghiệp có doanh thu 2026 dưới 10 tỷ không tự động được dùng thuế suất 15%

Đây là một lỗi suy luận rất dễ xảy ra sau khi Nghị quyết 43 được ban hành.

Ví dụ doanh nghiệp có doanh thu kỳ trước 60 tỷ đồng nhưng doanh thu năm 2026 giảm xuống còn 9 tỷ đồng.

Việc doanh thu năm 2026 còn 9 tỷ đồng có thể làm phát sinh câu hỏi về giảm 30% số thuế phải nộp theo Nghị quyết 43.

Nhưng nó không tự động làm thuế suất năm 2026 đổi thành 15% hoặc 17%, vì thuế suất theo ngưỡng doanh thu lại dựa vào doanh thu kỳ trước.

Doanh thu năm 2026 không quá 10 tỷ đồng không đồng nghĩa doanh nghiệp tự động được áp dụng thuế suất 15%.

11. Nghị quyết 43 đã có hiệu lực, nhưng chi tiết thủ tục vẫn cần theo dõi

Tính đến ngày 03/10/2026, Nghị quyết 43/2026/QH16 đã có hiệu lực từ ngày 24/08/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, 2027.

Tuy nhiên, nguồn chính thức được kiểm tra hiện vẫn đang công bố văn bản hướng dẫn chi tiết dưới dạng dự thảo Nghị định của Bộ Tài chính.

Vì vậy, doanh nghiệp có thể xác định chính sách giảm theo Nghị quyết 43, nhưng trước khi thực hiện hồ sơ kê khai hoặc quyết toán nên kiểm lại văn bản hướng dẫn chính thức tại thời điểm nộp.

12. 5 câu hỏi nên trả lời trước khi chọn mức thuế TNDN năm 2026

Khi rà nghĩa vụ thuế, bạn có thể kiểm lần lượt:

  • Doanh nghiệp có thuộc diện miễn TNDN theo ngưỡng 1 tỷ đồng hay không?
  • Doanh thu kỳ trước là bao nhiêu để xác định 15%, 17% hay mức phổ thông?
  • Doanh nghiệp có phải công ty con hoặc có quan hệ liên kết làm mất điều kiện miễn hoặc mức 15%/17% không?
  • Có khoản thu nhập nào thuộc nhóm không được áp dụng 15%/17% hoặc đang hưởng một ưu đãi thuế riêng không?
  • Doanh thu thực tế năm 2026 có không quá 10 tỷ đồng để xét giảm 30% số thuế phải nộp theo Nghị quyết 43 không?

Nếu doanh nghiệp hình thành từ chia, tách: kiểm thêm quy định riêng về tổng doanh thu của các doanh nghiệp sau chia, tách.

Nếu trả lời đúng năm câu hỏi này, phần lớn doanh nghiệp nhỏ sẽ tránh được lỗi phổ biến nhất: nhìn thấy một mốc doanh thu rồi áp thẳng một tỷ lệ thuế cho toàn bộ năm.

Điều doanh nghiệp cần nhớ

Năm 2026 không còn phù hợp với cách hiểu đơn giản: “Doanh thu dưới 3 tỷ đóng 15%, dưới 50 tỷ đóng 17%, còn lại 20%.”

Cách kiểm an toàn hơn là:

xác định doanh thu làm căn cứ → kiểm có thuộc diện miễn thuế hay không → nếu không được miễn, xác định thuế suất → kiểm ngoại lệ và ưu đãi → xác định số thuế phải nộp → xét tiếp điều kiện giảm 30% theo doanh thu của chính năm 2026.

Đặc biệt, hãy nhớ hai mốc thời gian: doanh thu kỳ trước chủ yếu được dùng để xác định điều kiện miễn và thuế suất; còn doanh thu của chính năm 2026 được dùng để xét chính sách giảm 30% theo Nghị quyết 43.

Đối chiếu thông tin

Căn cứ và nguồn tham khảo

Khung pháp lý kiểm tra: 03/10/2026
  1. Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH — Luật Thuế thu nhập doanh nghiệpCơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  2. Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệpCơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  3. Thông tư số 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNDN và Nghị định 320/2025/NĐ-CPCơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  4. Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi một số luật về thuếCơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  5. Nghị định số 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CPCơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  6. Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, thuế TNDNCơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  7. Bộ Tài chính: hướng dẫn xác định doanh thu để áp dụng thuế suất 15% và 17%portal.mof.gov.vn
  8. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ: Dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Tác giả và kiểm duyệt

Tác giả Dương Kim Loan

Biên soạn nội dung cho Kế Toán Diệu Tâm.

Cùng Diệu Tâm tháo gỡ

Có vấn đề kế toán hoặc thuế cần làm rõ trước khi xử lý?

Chia sẻ tình huống, hồ sơ hoặc vướng mắc hiện tại để được định hướng bước tiếp theo phù hợp.

Bài viết này có hữu ích không?

Trao đổi về bài viết

Có câu hỏi về nội dung này? Bạn có thể đặt câu hỏi hoặc xem một vài trao đổi gần đây.