KẾ TOÁN DIỆU TÂM

Minh bạch tài chính – Vững nền tương lai

Lao động & BHXH

Nhân viên nghỉ việc: doanh nghiệp cần xử lý những việc gì về hồ sơ, lương, thuế và BHXH?

Một nhân viên nghỉ việc không chỉ là xóa tên khỏi bảng chấm công rồi tính tháng lương cuối cùng. Cùng một ngày chấm dứt hợp đồng có thể kéo theo hồ sơ lao động, tiền lương, phép năm, thuế TNCN, BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, công nợ và bàn giao công việc. Nếu HR dùng một ngày, kế toán dùng một ngày khác và bộ phận BHXH lại báo theo một mốc khác, doanh nghiệp rất dễ xử lý sai dù từng người đều nghĩ phần việc của mình đã xong.

Nhân viên rời văn phòng cùng hồ sơ, lịch, tài liệu lương thuế BHXH và checklist các việc doanh nghiệp cần xử lý khi nghỉ việc.

Trả lời nhanh

Trả lời nhanh

  • Trước hết, thống nhất căn cứ và ngày chấm dứt HĐLĐ; phân biệt ngày làm việc thực tế cuối cùng với ngày HĐLĐ chấm dứt.
  • Chốt toàn bộ khoản còn phải thanh toán hoặc quyết toán: lương, tăng ca, phụ cấp, thưởng/hoa hồng đủ điều kiện, phép năm chưa nghỉ và trợ cấp nếu đủ điều kiện.
  • TNCN phải phân loại từng khoản và kiểm thời điểm chi trả; không áp một cơ chế khấu trừ cho toàn bộ tiền thanh toán cuối cùng.
  • BHXH/BHTN, giấy tờ, công nợ, tài sản và bàn giao phải được xử lý trên cùng một mốc ngày và cùng bộ dữ liệu giữa HR, kế toán và người phụ trách BHXH.
Nội dung bài viết6 mục

Trước hết cần thống nhất căn cứ và ngày chấm dứt HĐLĐ. Từ mốc này, doanh nghiệp rà soát các nhóm việc về tiền, thuế, BHXH và bàn giao; nhiều việc có thể được xử lý song song.

1. Trước tiên, chốt đúng ngày và căn cứ chấm dứt hợp đồng

Đây là mốc mà các bộ phận cần thống nhất trước khi làm những việc còn lại.

Doanh nghiệp nên phân biệt rõ ngày làm việc thực tế cuối cùng và ngày hợp đồng lao động chấm dứt. Hai ngày này có thể trùng nhau, nhưng không nên mặc định lúc nào cũng như vậy.

Đồng thời phải xác định người lao động nghỉ vì lý do nào: tự nghỉ đúng quy định, hai bên thỏa thuận chấm dứt, hết hạn hợp đồng, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hay một trường hợp khác. Căn cứ này ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ phải lập và một số quyền lợi cần thanh toán.

Điều 45 Bộ luật Lao động quy định người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động khi hợp đồng chấm dứt, trừ những trường hợp pháp luật quy định không phải thông báo.

Vì vậy, không nên coi một tin nhắn “em xin nghỉ từ ngày…” hoặc riêng lá đơn của nhân viên là đủ để tất cả bộ phận tự suy ra cùng một mốc chấm dứt.

Doanh nghiệp cũng không cần bắt đầu bằng câu hỏi “phải dùng mẫu quyết định nghỉ việc nào?”. Quan trọng hơn là hồ sơ phải thể hiện đúng căn cứ chấm dứt, ngày chấm dứt và các tài liệu tương ứng với trường hợp thực tế.

2. Chốt các khoản tiền phải trả — đừng chỉ nhìn vào lương tháng cuối

Khi đã xác định ngày chấm dứt, kế toán nên rà soát toàn bộ khoản còn phải thanh toán hoặc quyết toán với người lao động thay vì chỉ tính số ngày công.

Thông thường cần rà lại tiền lương đến ngày cuối cùng, tăng ca, phụ cấp, hoa hồng hoặc thưởng đã đủ điều kiện hưởng, các khoản tạm ứng và những quyền lợi khác theo hợp đồng lao động, thỏa ước hoặc quy chế của doanh nghiệp.

Một khoản rất dễ bỏ sót là phép năm chưa nghỉ. Khi người lao động thôi việc hoặc mất việc mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm, doanh nghiệp phải thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ đó.

Về thời hạn, Điều 48 Bộ luật Lao động quy định các bên phải thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến quyền lợi trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Chỉ một số trường hợp đặc biệt được luật quy định mới có thể kéo dài, nhưng không quá 30 ngày.

Điểm này có ý nghĩa thực tế: việc nhân viên còn một chiếc laptop chưa bàn giao, còn một hồ sơ nội bộ chưa ký hay một bộ phận chưa hoàn tất thủ tục không tự động cho phép doanh nghiệp giữ toàn bộ các khoản phải thanh toán vượt quá thời hạn luật định.

Nếu người lao động còn khoản phải hoàn trả hoặc bồi thường, doanh nghiệp nên tách riêng khoản đó, xác định rõ lý do, hồ sơ và cách xử lý áp dụng cho chính khoản đó; không mặc định dùng việc này để giữ toàn bộ tiền phải thanh toán.

Có phải cứ nghỉ việc là được trợ cấp thôi việc?

Không.

Trợ cấp thôi việc chỉ phát sinh khi đáp ứng đúng trường hợp và điều kiện của pháp luật.

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động, một trong các điều kiện cơ bản là người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng. Khi xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp còn phải loại trừ những khoảng thời gian được pháp luật quy định, trong đó có thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra điều kiện trước rồi mới tính, không mặc định rằng ai nghỉ cũng có trợ cấp hoặc ai đã đóng BHTN cũng chắc chắn không còn khoản nào phải xem xét.

3. Thuế TNCN: phải tách từng khoản, không lấy một cách tính cho toàn bộ tiền nghỉ việc

Đây là chỗ dễ sai nếu kế toán gom tất cả khoản thanh toán cuối cùng thành một con số rồi áp chung một cách khấu trừ.

Khoản chi Điều doanh nghiệp cần kiểm
Lương, thưởng, hoa hồng và các khoản có tính chất tiền lương Xác định phần thu nhập chịu thuế theo quy định và thời điểm thực tế chi trả
Tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ khi thôi việc, mất việc Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tiền lương trả cho những ngày phép năm chưa nghỉ khi thôi việc hoặc mất việc được miễn TNCN trong phạm vi phù hợp với khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động; phần trả vượt mức quy định của pháp luật tính vào thu nhập chịu thuế
Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc theo quy định không tính vào thu nhập chịu thuế. Nếu doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính, quy chế nội bộ, HĐLĐ hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp cao hơn mức pháp luật quy định thì phần chi trả thực tế vượt mức đó cũng không tính vào thu nhập chịu thuế
Khoản thu nhập chịu thuế trả sau khi HĐLĐ đã chấm dứt Kiểm riêng cơ chế khấu trừ tại thời điểm chi trả
Sơ đồ các bước kiểm tra thuế TNCN đối với khoản tiền trả khi nhân viên nghỉ việc, từ phân loại khoản chi đến khấu trừ 10% và điều kiện cam kết.
Khi thanh toán cho nhân viên nghỉ việc, cần xác định đúng loại thu nhập, thời điểm chi trả và điều kiện khấu trừ trước khi áp dụng tỷ lệ 10%.

Khoản tiền trả sau khi HĐLĐ đã chấm dứt

Với khoản tiền được trả sau khi HĐLĐ đã chấm dứt, kế toán cần kiểm riêng cách khấu trừ, không mặc định mọi khoản thanh toán sau nghỉ việc đều chịu thuế 10%.

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định khấu trừ 10% áp dụng đối với tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản chi thuộc phạm vi điều khoản này trả cho cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng, bao gồm trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt HĐLĐ.

Nếu mức chi trả thu nhập thuộc diện quy định từ 5 triệu đồng/lần trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ 10% trước khi trả.

Nếu dưới 5 triệu đồng/lần, bên trả thu nhập được khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Trước khi áp dụng, kế toán vẫn phải xác định khoản nào thuộc thu nhập chịu thuế và kiểm tra điều kiện tạm thời chưa khấu trừ nếu có cam kết hợp lệ.

Trường hợp nào có thể tạm thời chưa khấu trừ?

Cá nhân thuộc nhóm khấu trừ theo tỷ lệ trên có thể làm cam kết để tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ khi đồng thời:

  • cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ theo tỷ lệ này;
  • ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế;
  • cá nhân lập cam kết đúng mẫu theo quy định và gửi tổ chức trả thu nhập.

Tổ chức trả thu nhập căn cứ vào cam kết để tạm thời chưa khấu trừ. Người lập cam kết chịu trách nhiệm về nội dung cam kết của mình.

Vì sao thời điểm chi trả vẫn phải kiểm?

Với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế, cách khấu trừ cần được xác định theo loại thu nhập, quan hệ HĐLĐ với đơn vị chi trả và thời điểm chi trả.

  • Khi đơn vị trả thu nhập cho cá nhân cư trú theo HĐLĐ từ 3 tháng trở lên đang có hiệu lực, khoản tiền lương, tiền công thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 được khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Khi đơn vị trả tiền lương hoặc thu nhập khác thuộc khoản 2 Điều 50 sau khi HĐLĐ đã chấm dứt, kế toán áp dụng cơ chế khấu trừ theo ngưỡng 5 triệu đồng/lần, tỷ lệ 10% và các điều kiện liên quan đã nêu ở trên.

Vì vậy, trước khi khấu trừ, kế toán nên kiểm tình trạng cư trú, loại thu nhập, quan hệ HĐLĐ với đơn vị chi trả, thời điểm trả, mức chi trả và điều kiện cam kết, thay vì chỉ nhìn vào số tiền.

Nếu phát sinh khấu trừ thuế TNCN, doanh nghiệp đồng thời cần xử lý chứng từ khấu trừ theo quy định hiện hành.

4. BHXH và giấy tờ: báo giảm, xác nhận thời gian đóng và trả hồ sơ cần thiết

Khi hợp đồng đã chấm dứt, doanh nghiệp phải xử lý tình trạng tham gia BHXH của người lao động đúng với thực tế.

Luật BHXH quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với cơ quan BHXH để xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động chấm dứt hợp đồng hoặc thôi việc.

Bộ luật Lao động đồng thời yêu cầu người sử dụng lao động:

  • hoàn tất thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH và bảo hiểm thất nghiệp;
  • trả lại bản chính những giấy tờ khác nếu doanh nghiệp đang giữ của người lao động;
  • cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc nếu người lao động có yêu cầu; chi phí sao và gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Doanh nghiệp vì vậy không nên coi việc “đã báo giảm” là toàn bộ phần việc liên quan đến BHXH và hồ sơ nghỉ việc.

Người phụ trách BHXH nên kiểm tra mình đang sử dụng quy trình hiện hành, không áp nguyên một checklist báo tăng, báo giảm đã dùng từ nhiều năm trước.

Quy trình hiện hành đã được cập nhật tại Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của BHXH Việt Nam, thay thế quy trình cũ trong phạm vi tương ứng.

Tháng nhân viên nghỉ việc có phải đóng BHXH không?

Không nên suy đơn giản rằng “làm hơn nửa tháng thì đóng, dưới nửa tháng thì không”.

Với những nhóm lao động thuộc trường hợp Luật BHXH 2024 quy định, nếu trong tháng người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên thì không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận tiếp tục đóng theo căn cứ luật định.

Vì vậy, kế toán phải nhìn vào số ngày không hưởng lương và tình trạng thực tế của tháng cuối chứ không chỉ nhìn ngày ghi trên quyết định nghỉ việc.

Phần này cũng nên được đối chiếu với hồ sơ tiền lương. Nếu bảng lương thể hiện một trạng thái nhưng dữ liệu BHXH lại thể hiện trạng thái khác, doanh nghiệp cần kiểm tra và xử lý chênh lệch trước khi hồ sơ của người lao động phát sinh vướng mắc ở bước tiếp theo.

5. Công nợ, tài sản và bàn giao: đây là bước quản trị, nhưng không nên bỏ qua

Song song với các việc về lương, thuế và BHXH, doanh nghiệp cần kiểm tra công nợ, tài sản và công việc bàn giao.

Nên có một đầu mối kiểm tra xem người lao động còn khoản, tài sản hoặc công việc nào cần xử lý trong các nhóm sau:

  • tạm ứng chưa quyết toán;
  • chi phí công tác chưa hoàn ứng;
  • tiền hoặc công nợ khách hàng đang quản lý;
  • tài sản của công ty;
  • hồ sơ giấy;
  • file dữ liệu;
  • tài khoản truy cập;
  • công việc cần bàn giao cho người khác

Với nhân viên bán hàng, kế toán hoặc người có quyền truy cập hệ thống quan trọng, phần này có thể nhiều hơn một nhân viên thông thường. Doanh nghiệp không nhất thiết biến mọi trường hợp thành một quy trình IT dài hàng chục bước; chỉ cần xác định những tài sản, dữ liệu và quyền truy cập thực sự gắn với vị trí đó.

Điều quan trọng là phân biệt hai nhóm việc:

Hoàn tất nghĩa vụ pháp lý khi người lao động nghỉ việc và hoàn tất bàn giao, thu hồi tài sản, xử lý công việc nội bộ có liên quan nhưng không phải là một việc.

Việc bàn giao chưa hoàn tất không làm mất đi những nghĩa vụ có thời hạn riêng. Doanh nghiệp vẫn phải theo dõi việc thanh toán đúng hạn và xử lý hồ sơ BHXH theo quy định, đồng thời tiếp tục giải quyết những phần bàn giao hoặc công nợ còn lại theo căn cứ phù hợp.

6. Hồ sơ chỉ thực sự nhất quán khi các bộ phận dùng cùng một bộ số liệu

Doanh nghiệp nhỏ thường không sai vì thiếu một biểu mẫu. Sai thường bắt đầu từ việc mỗi người giữ một phần thông tin.

Ví dụ:

  • HR ghi ngày chấm dứt là ngày 18;
  • bảng chấm công vẫn chạy đến ngày 20;
  • kế toán trả thưởng ngày 25 nhưng chưa kiểm lại cơ chế khấu trừ sau khi hợp đồng chấm dứt;
  • hồ sơ BHXH chưa được cập nhật theo ngày chấm dứt và thời gian đóng thực tế.

Từng sai lệch có vẻ nhỏ, nhưng ngày nghỉ, bảng lương, hồ sơ thuế và dữ liệu BHXH đã không còn khớp nhau.

Vì vậy, doanh nghiệp có thể dùng một bảng chung để HR, kế toán và người phụ trách BHXH cùng theo dõi.

Chẳng hạn, bảng này có thể ghi ngày chấm dứt HĐLĐ, các khoản tiền còn phải xử lý, thời điểm chi trả, tình trạng hồ sơ BHXH và người phụ trách từng việc.

Checklist trước khi hoàn tất hồ sơ nghỉ việc

  • Căn cứ và ngày chấm dứt HĐLĐ đã được xác định; thông báo/hồ sơ cần thiết phù hợp với trường hợp thực tế đã được xử lý.
  • Ngày công, lương, tăng ca, phụ cấp, thưởng hoặc hoa hồng còn phải trả đã được chốt.
  • Số ngày phép năm chưa nghỉ đã được kiểm tra và thanh toán nếu thuộc trường hợp phải trả.
  • Điều kiện trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc đã được kiểm tra, không mặc định có hoặc không.
  • Từng khoản chi đã được phân loại TNCN và kiểm tra thời điểm chi trả; trường hợp áp dụng khấu trừ 10% hoặc cam kết được xác định đúng điều kiện.
  • Hồ sơ báo giảm và thời gian đóng BHXH/BHTN đã được xử lý.
  • Bản chính giấy tờ doanh nghiệp đang giữ đã được trả; yêu cầu cung cấp bản sao tài liệu về quá trình làm việc, nếu có, đã được xử lý.
  • Công nợ, tạm ứng, tài sản, dữ liệu và công việc bàn giao đã có người chịu trách nhiệm theo dõi.
  • HR, kế toán và người phụ trách BHXH đang dùng cùng ngày chấm dứt và cùng dữ liệu cuối cùng.

Khi các điểm này đã được rà soát, doanh nghiệp không chỉ hoàn tất thủ tục cho một nhân viên nghỉ việc mà còn giảm đáng kể nguy cơ dữ liệu giữa lao động, tiền lương, thuế và BHXH lệch nhau.

Điểm cần nhớ nhất là: chốt đúng căn cứ và ngày chấm dứt trước, rồi dùng mốc đó để xử lý nhất quán các phần việc về tiền, thuế, bảo hiểm và bàn giao. Một mốc thời gian sai ở đầu quy trình rất dễ kéo theo nhiều dữ liệu sai ở phía sau.

Đối chiếu thông tin

Căn cứ và nguồn tham khảo

Khung pháp lý kiểm tra: 10/10/2026
  1. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14Cơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  2. Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15Cơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  3. Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNCNCơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  4. Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tửCơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  5. Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026baohiemxahoi.gov.vn

Tác giả và kiểm duyệt

Tác giả Dương Kim Loan

Biên soạn nội dung cho Kế Toán Diệu Tâm.

Cùng Diệu Tâm tháo gỡ

Đang vướng BHXH, tiền lương hoặc hồ sơ lao động?

Gửi tình huống thực tế để được định hướng cách xử lý phù hợp với doanh nghiệp.

Bài viết này có hữu ích không?

Trao đổi về bài viết

Có câu hỏi về nội dung này? Bạn có thể đặt câu hỏi hoặc xem một vài trao đổi gần đây.