KẾ TOÁN DIỆU TÂM

Minh bạch tài chính – Vững nền tương lai

Thuế & hóa đơn

Giảm thuế GTGT 8% năm 2026: doanh nghiệp cần kiểm tra gì trước khi xuất hóa đơn?

Trong năm 2026, chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% vẫn đang được áp dụng đến hết ngày 31/12/2026. Nhưng điều đó không có nghĩa doanh nghiệp có thể cài 8% làm mức mặc định cho mọi hàng hóa, dịch vụ.

Kiểm tra thuế GTGT 8% hay 10% trước khi xuất hóa đơn

Trả lời nhanh

Trả lời nhanh

  • Mức 8% chỉ áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đang thuộc mức thuế suất 10% và không nằm trong nhóm bị loại khỏi chính sách giảm thuế.
  • Hàng hóa, dịch vụ vốn thuộc diện không chịu thuế, 0% hoặc 5% không chuyển thành 8% chỉ vì đang có chính sách giảm thuế.
  • Không nên xác định 8% hay 10% chỉ dựa vào ngành nghề của công ty. Cần kiểm tra chính hàng hóa, dịch vụ của giao dịch đang chuẩn bị xuất hóa đơn.
  • Với cơ sở tính thuế theo phương pháp khấu trừ, nếu trên hóa đơn GTGT có hàng hóa, dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì phải ghi rõ thuế suất của từng loại.
  • Với cơ sở tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế được giảm 20% mức tỷ lệ % dùng để tính thuế GTGT. Cách ghi trên hóa đơn bán hàng khác với hóa đơn GTGT và phải thực hiện theo đúng cơ chế dành cho phương pháp này.
Nội dung bài viết10 mục

Muốn biết một giao dịch có được áp dụng 8% hay không, cần đi theo đúng thứ tự: xác định mức thuế vốn áp dụng → kiểm tra nhóm không được giảm → xác định đúng hàng hóa, dịch vụ đang bán → rồi mới lập hóa đơn.

1. Đừng bắt đầu bằng câu hỏi “Công ty tôi có được áp dụng 8% không?”

Đây là chỗ dễ nhầm nhất.

Chính sách giảm thuế không được xác định theo kiểu:

Công ty thuộc ngành này nên toàn bộ doanh thu đều 8%.

Câu hỏi nên đặt ra là:

Hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể trên hóa đơn này đang chịu mức thuế nào và có thuộc diện được giảm hay không?

Theo quy định hiện hành, đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, mức thuế suất 10% áp dụng cho những trường hợp không thuộc mức 0% hoặc 5%. Chính sách giảm thuế tiếp tục giảm 2% đối với một số hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm 10%, còn 8%.

Vì vậy, 8% là kết quả của quá trình phân loại, không phải điểm xuất phát.

2. Bước 1: Xác định hàng hóa, dịch vụ vốn đang chịu mức thuế nào

Trước khi mở danh sách hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế, doanh nghiệp cần trả lời câu hỏi đầu tiên:

Nếu không có chính sách giảm 2%, giao dịch này đang áp dụng mức thuế GTGT nào?

Có thể xảy ra các trường hợp:

  • không chịu thuế GTGT;
  • thuế suất 0%;
  • thuế suất 5%;
  • thuế suất 10%.

Chỉ khi kết luận giao dịch vốn thuộc mức 10% mới chuyển sang bước kiểm tra xem có được giảm xuống 8% hay không.

Đây là điểm quan trọng vì một hàng hóa hoặc dịch vụ đang thuộc mức 5% không trở thành 8%. Tương tự, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế cũng không chuyển sang 8%.

3. Bước 2: Nếu vốn là 10%, kiểm tra có thuộc nhóm không được giảm hay không

Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ đang chịu 10% đều được giảm xuống 8%.

Những nhóm chính không thuộc phạm vi giảm gồm:

  • viễn thông;
  • hoạt động tài chính;
  • ngân hàng;
  • chứng khoán;
  • bảo hiểm;
  • kinh doanh bất động sản;
  • sản phẩm kim loại;
  • sản phẩm khai khoáng, trừ than;
  • hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng.

Danh mục chi tiết được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Điểm cần lưu ý là không nên chỉ đọc tên nhóm lớn rồi tự kết luận. Chẳng hạn, chính quy định đã có những ngoại lệ như than trong nhóm sản phẩm khai khoáng và xăng trong nhóm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Nếu chưa xác định rõ mặt hàng có thuộc một trong các nhóm không được giảm thuế hay không, cần kiểm đến đúng sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể.

4. Bước 3: Kiểm chính hàng hóa, dịch vụ đang bán — không chỉ nhìn tên ngành nghề của công ty

Một doanh nghiệp có thể bán nhiều loại hàng hóa, cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau. Vì vậy, tên công ty hoặc ngành nghề đăng ký không đủ để quyết định toàn bộ hóa đơn dùng 8% hay 10%.

Khi cần xác định theo mã sản phẩm, nên tách việc kiểm tra thành hai bước:

  1. Xác định đúng tên và mã sản phẩm theo Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam hiện hành.
  2. Dùng kết quả đó đối chiếu tiếp với Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP để kiểm tra hàng hóa, dịch vụ có thuộc nhóm không được giảm thuế hay không.

Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam hiện hành được ban hành theo Quyết định 32/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 14/08/2026.

Trước khi xuất hóa đơn, nên kiểm cho khớp ít nhất ba thứ:

  1. Doanh nghiệp thực tế đang bán gì hoặc cung cấp dịch vụ gì?
  2. Hợp đồng, báo giá, biên bản nghiệm thu hoặc tài liệu giao dịch mô tả nội dung đó thế nào?
  3. Tên hàng hóa, dịch vụ và mã sản phẩm dùng để đối chiếu quy định có phù hợp với giao dịch thực tế không?

Nếu hồ sơ chỉ ghi những tên quá chung như “dịch vụ tổng hợp”, “phí dịch vụ” hoặc “hàng hóa khác”, việc xác định đúng nhóm thuế sẽ khó hơn.

Không nên vì tên trên hồ sơ còn quá chung mà tự chọn 8% cho thuận tiện. Trước hết, cần làm rõ doanh nghiệp thực tế đang bán hàng hóa hoặc dịch vụ gì và hồ sơ giao dịch mô tả nội dung đó ra sao.

5. Bước 4: Một hợp đồng có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thì kiểm từng phần

Một lỗi khác là thấy hợp đồng có một giá tổng rồi áp cùng một cách xử lý thuế cho tất cả các phần.

Ví dụ, một hợp đồng có thể đồng thời gồm:

  • hàng hóa;
  • dịch vụ lắp đặt;
  • dịch vụ bảo trì;
  • một khoản dịch vụ khác.

Không nên mặc định bốn khoản này có cùng cách xử lý chỉ vì nằm trong một hợp đồng.

Doanh nghiệp cần xác định từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định áp dụng cho chính phần đó.

Cần kiểm Câu hỏi
Dòng hàng hóa/dịch vụ số 1 Vốn thuộc 10%, 5%, 0% hay không chịu thuế?
Nếu vốn là 10% Có nằm trong Phụ lục I hoặc II không?
Dòng hàng hóa/dịch vụ tiếp theo Kiểm lại riêng, không lấy kết quả của dòng trước áp sang
Tên trên hóa đơn Có phản ánh đúng hàng hóa, dịch vụ thực tế không?

Sau khi đã phân loại từng phần của giao dịch, bước tiếp theo mới là xác định phương pháp tính thuế để biết cách thể hiện trên hóa đơn.

5 bước kiểm tra trước khi áp dụng thuế GTGT 8%
Quy trình xác định thuế suất, nhóm loại trừ, hàng hóa dịch vụ và phương pháp tính thuế trước khi xuất hóa đơn.

6. Bước 5: Kiểm phương pháp tính thuế trước khi điền hóa đơn

Với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện giảm thuế được áp dụng mức thuế suất 8%.

Khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm, tại dòng thuế suất ghi 8% cùng tiền thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Với cơ sở kinh doanh, bao gồm cả hộ và cá nhân kinh doanh, tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu, cách giảm khác: được giảm 20% mức tỷ lệ % dùng để tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm.

Hiểu nhanh “giảm 20% mức tỷ lệ %” là gì?

Điểm dễ nhầm là 20% ở đây không phải 20% doanh thu hoặc 20% giá bán.

Cách hiểu theo thứ tự là:

  1. Trước hết, xác định mức tỷ lệ % dùng để tính thuế GTGT đang áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đó.
  2. Chính sách giảm 20% của mức tỷ lệ % này.
  3. Như vậy, mức tỷ lệ sau giảm bằng 80% mức tỷ lệ ban đầu.

Nói ngắn gọn:

Mức tỷ lệ đang áp dụng → giảm 20% của chính mức tỷ lệ đó → xác định số tiền được giảm; sau đó thể hiện các khoản tiền trên hóa đơn theo ba vị trí dưới đây.

Khi lập hóa đơn bán hàng cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế, cần phân biệt rõ ba vị trí:

Vị trí trên hóa đơn Cách thể hiện
“Thành tiền” Ghi đầy đủ giá trị hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm
“Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” Ghi tổng số tiền sau khi đã tính phần được giảm tương ứng với 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu
Ghi chú Ghi rõ số tiền được giảm theo chính sách giảm thuế GTGT

Vì vậy, trước khi lập hóa đơn cần chắc rằng người thực hiện biết cơ sở kinh doanh đang áp dụng phương pháp tính thuế nào.

Không nên thấy chính sách “giảm còn 8%” rồi áp cách ghi 8% cho mọi trường hợp.

Cách giảm 20% mức tỷ lệ tính thuế GTGT trên doanh thu
Giảm 20% của mức tỷ lệ tính thuế GTGT, không phải giảm 20% doanh thu hoặc giá bán.

7. Cẩn thận với giao dịch kéo dài qua thời điểm 31/12/2026

Chính sách giảm thuế hiện hành kết thúc vào 31/12/2026.

Với giao dịch bán hàng thông thường trong năm, việc xác định thường rõ hơn. Nhưng với dịch vụ kéo dài, thu tiền trước hoặc thực hiện qua nhiều kỳ, thời điểm lập hóa đơn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định chính sách áp dụng.

Theo quy định hóa đơn điện tử hiện hành từ ngày 01/07/2026:

  • với bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn về nguyên tắc gắn với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa;
  • với cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phụ thuộc đã thu được tiền hay chưa;
  • nếu người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.

Có một ngoại lệ cần phân biệt rõ: khoản tiền được xác định là tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ thì không phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận khoản đặt cọc đó.

Không nên vì hợp đồng dùng chữ “tạm ứng”, “đợt 1” hoặc một tên gọi khác mà mặc định đó là tiền đặt cọc.

Nếu khoản tiền thực chất là tiền trả trước hoặc tạm ứng cho dịch vụ, cần kiểm xem thời điểm thu tiền có làm phát sinh thời điểm phải lập hóa đơn theo quy định nêu trên hay không.

Vì vậy, nếu hợp đồng:

  • bắt đầu trong năm 2026 nhưng kết thúc sau 31/12/2026;
  • thu tiền trước cho nhiều kỳ;
  • nghiệm thu nhiều giai đoạn;
  • có khoản đặt cọc hoặc tạm ứng;
  • hoặc có cách thanh toán đặc thù,

không nên chỉ nhìn ngày ký hợp đồng để quyết định 8% hay 10%.

Với hợp đồng kéo dài qua cuối năm, cần kiểm ba việc: khoản tiền đã nhận là đặt cọc hay trả trước/tạm ứng; hàng hóa hoặc dịch vụ đã thực hiện đến đâu; và theo hồ sơ, thời điểm phải lập hóa đơn là khi nào.

8. Checklist trước khi bấm “Xuất hóa đơn”

Trước một giao dịch dự kiến được hưởng chính sách giảm thuế, hãy kiểm:

  • Hàng hóa, dịch vụ này vốn thuộc mức thuế suất 10%?
  • Đã kiểm Phụ lục I của Nghị định 174/2025/NĐ-CP?
  • Đã kiểm Phụ lục II?
  • Tên và mã hàng hóa, dịch vụ đang đối chiếu có đúng với giao dịch thực tế?
  • Nếu giao dịch có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ, đã kiểm từng loại riêng?
  • Đã xác định doanh nghiệp đang tính thuế theo phương pháp khấu trừ hay tỷ lệ % trên doanh thu?
  • Cách thể hiện trên hóa đơn có đúng với phương pháp tính thuế đó?
  • Thời điểm phải lập hóa đơn đã được xác định đúng, nhất là với dịch vụ thu tiền trước hoặc hợp đồng kéo dài qua cuối năm?

Nếu một trong các câu trên chưa trả lời chắc chắn, nên dừng lại kiểm trước khi phát hành hóa đơn.

Sửa một hóa đơn đã xuất sai thường mất nhiều công hơn việc kiểm đúng từ đầu.

9. Nếu doanh nghiệp có nhiều mã hàng, đừng xác định thuế suất lại từ đầu mỗi lần

Với doanh nghiệp chỉ bán vài loại hàng hóa, dịch vụ, có thể kiểm từng giao dịch.

Nhưng nếu có hàng chục hoặc hàng trăm mã hàng, nên lập một bảng thuế suất nội bộ để nhân viên tra cứu và áp dụng thống nhất.

Đây là công cụ quản trị, không phải biểu mẫu pháp luật bắt buộc.

Bảng có thể ghi:

  • mã hàng/dịch vụ;
  • tên thực tế;
  • mức thuế GTGT vốn áp dụng;
  • có thuộc diện giảm còn 8% hay không;
  • căn cứ đối chiếu;
  • thời gian áp dụng;
  • trường hợp nào phải kiểm lại.

Khi có hàng hóa, dịch vụ mới hoặc chính sách thay đổi, cập nhật bảng trước khi nhân viên bán hàng sử dụng.

Cách này giúp tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng người này xuất 8%, người khác lại xuất 10% chỉ vì mỗi người hiểu quy định một cách khác nhau.

Điều cần nhớ

Đừng xem 8% là mức thuế mặc định của doanh nghiệp.

Hãy bắt đầu từ chính hàng hóa hoặc dịch vụ đang bán:

Mức thuế vốn áp dụng là bao nhiêu? → Nếu là 10%, có thuộc nhóm không được giảm không? → Giao dịch thực tế có khớp với cách phân loại không? → Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế nào? → Thời điểm lập hóa đơn là khi nào? → Sau đó mới lập hóa đơn theo đúng cách.

Làm đúng thứ tự này giúp doanh nghiệp tránh hai lỗi ngược nhau: đáng lẽ được hưởng chính sách giảm thuế nhưng lại không áp dụng, hoặc không thuộc diện giảm nhưng lại xử lý hóa đơn như trường hợp được giảm.

Khung pháp lý được kiểm tra đến ngày 05/10/2026. Chính sách giảm thuế theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP hiện áp dụng đến hết ngày 31/12/2026. Quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử được đối chiếu theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026; Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam hiện hành được ban hành theo Quyết định 32/2026/QĐ-TTg.

Đối chiếu thông tin

Căn cứ và nguồn tham khảo

Khung pháp lý kiểm tra: 05/10/2026
  1. Văn bản hợp nhất 114/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăngcongbao.chinhphu.vn
  2. Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăngCơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  3. Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15Cơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  4. Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tửCơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  5. Quyết định 32/2026/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt NamCơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ
  6. Chính Sách Online — Thời điểm lập hóa đơn khoản tạm ứng hợp đồngchinhsachonline.chinhphu.vn

Tác giả và kiểm duyệt

Tác giả Dương Kim Loan

Biên soạn nội dung cho Kế Toán Diệu Tâm.

Cùng Diệu Tâm tháo gỡ

Có vấn đề kế toán hoặc thuế cần làm rõ trước khi xử lý?

Chia sẻ tình huống, hồ sơ hoặc vướng mắc hiện tại để được định hướng bước tiếp theo phù hợp.

Bài viết này có hữu ích không?

Trao đổi về bài viết

Có câu hỏi về nội dung này? Bạn có thể đặt câu hỏi hoặc xem một vài trao đổi gần đây.